Trang TTĐT Sở Tư pháp Hà Tĩnh

Chi tiết

  • Chế độ lưu trữ văn bản chứng thực
  •  
  • Thời hạn lưu trữ sổ chứng thực:

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì Sổ chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

     Những văn bản chứng thực phải lưu trữ:

    Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì những văn bản chứng thực phải lưu trữ bao gồm: chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

     Những văn bản chứng thực không phải lưu trữ:

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì những văn bản chứng thực không phải lưu trữ bao gồm: chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính.

    Thời hạn, hồ sơ lưu trữ văn bản chứng thực:

    Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch: Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 20/2015/TT-BTP thì cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 02 (hai) năm.

    Như vậy, khi lưu giấy tờ, văn bản đã chứng thực đối với việc chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 01 (một) bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực hoặc lưu 01 (một) bản chụp giấy tờ, văn bản đó.

    Đối với việc chứng thực hợp đồng, giao dịch: Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính hợp đồng, giao dịch kèm theo hồ sơ; thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.

     


Thông báo