Đối tượng được hỗ trợ: Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30/9/2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội), không bao gồm các trường hợp: Người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; Người lao động đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng. Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

        Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính và mức hỗ trợ

        - Căn cứ tính mức hỗ trợ: Trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30/9/2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

        Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30/9/2021 chưa có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30/9/2021.

        - Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng tiền, cụ thể như sau:

TT

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức Hỗ trợ

1

Dưới 12 tháng

1.800.000 đồng/người

2

Từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng

2.100.000 đồng/người

3

Từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng

2.400.000 đồng/người

4

Từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng

2.650.000 đồng/người

5

Từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng

2.900.000 đồng/người

6

Từ đủ 132 tháng trở lên

3.300.000 đồng/người

 

Đinh Hiền