Quy định mới về truy xuất nguồn gốc thực phẩm
Ngày 30/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 63/2026/TT-BCT quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026 và thay thế Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27/02/2026.
1. Đối tượng áp dụng
Theo khoản 1 Điều 2, Thông tư áp dụng đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước về thực phẩm, tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo khoản 2 Điều 2, Thông tư không áp dụng đối với thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến để sử dụng và không kinh doanh trên thị trường.
2. Hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc
Theo Điều 9, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc. Các nhóm thông tin chính gồm:
- Thông tin về cơ sở: Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp; giấy tờ đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp; các chứng nhận về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và quy trình kiểm soát nội bộ (nếu thuộc trường hợp quy định).
- Đối với cơ sở sản xuất: Tên, hình ảnh, nhãn hiệu, quy cách đóng gói, thành phần, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng, hồ sơ công bố sản phẩm; thông tin lô/mẻ sản phẩm, nguyên liệu, bán thành phẩm, khách hàng, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho; các sự kiện theo dõi trọng yếu, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và kết quả kiểm nghiệm liên quan.
- Đối với cơ sở kinh doanh: Tiếp nhận, lưu trữ thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất; lưu hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán, vận chuyển và thông tin về các sự kiện theo dõi trọng yếu trong quá trình kinh doanh.
- Đối với thực phẩm nhập khẩu: Lưu thông tin về nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, chứng nhận xuất xứ hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ trong trường hợp pháp luật quy định; thông tin sản phẩm, khối lượng, số lượng và số tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu.
- Đối với thực phẩm xuất khẩu: Việc truy xuất nguồn gốc thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu; sản phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước phải tuân thủ Thông tư này khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
3. Thời hạn lưu hồ sơ và thời gian cung cấp
Theo Điều 10, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lưu trữ hồ sơ đầy đủ, bảo đảm an toàn, bảo mật, không bị thay đổi hoặc sai lệch; sẵn sàng cung cấp, trích xuất khi có yêu cầu hoặc khi cần thực hiện truy xuất. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là:
- 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng đối với thực phẩm có hạn sử dụng;
- 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với thực phẩm không bắt buộc ghi hạn sử dụng.
Cơ sở phải bảo đảm khả năng cung cấp hồ sơ, tài liệu truy xuất nguồn gốc trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Trách nhiệm khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn
Theo khoản 1 Điều 11, cơ sở sản xuất phải tiến hành truy xuất ngay khi tự giám sát phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo các bước.
- Xác định thông tin liên quan đến lô sản phẩm từ tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất;
- Rà soát hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm để xác định nguyên nhân vi phạm;
- Liên hệ nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì để yêu cầu thông tin liên quan;
- Thông báo khẩn cấp cho nhà phân phối, đại lý, yêu cầu báo cáo số lượng đã bán và tồn kho;
- Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn;
- Lập báo cáo kết quả truy xuất, nêu rõ nguyên nhân và kết quả áp dụng biện pháp khắc phục theo mẫu tại Phụ lục Thông tư, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 11, cơ sở kinh doanh phải thực hiện các bước xác định lô sản phẩm, thông báo cho nhà phân phối, đại lý, phân tích nguyên nhân và lập báo cáo theo quy định; đồng thời thông báo khẩn cấp cho nhà sản xuất, nhà phân phối đã cung cấp lô hàng và phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất để truy xuất.
5. Nghĩa vụ đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
Khoản 4 Điều 17 khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm kết nối, cung cấp thông tin lên Cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Theo khoản 5 Điều 17, cơ sở có sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc hàng hóa rủi ro cao của Bộ Công Thương.
Trước ngày 15/11/2026, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh cần rà soát hồ sơ, thời hạn lưu trữ, quy trình truy xuất và xác định nghĩa vụ cung cấp thông tin đối với sản phẩm của mình, bảo đảm sẵn sàng đáp ứng yêu cầu khi Thông tư có hiệu lực./.
Ý NHI