Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Ngày 10/8/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026.

Theo đó, khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, quỹ tín dụng nhân dân phải:

- Xây dựng và triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo kèm phương án xử lý và cam kết thực hiện, gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, trong đó tối thiểu nêu rõ: giá trị thực của vốn điều lệ; nguyên nhân giảm thấp hơn mức vốn pháp định; và các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định, duy trì các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.

- Tổ chức triển khai các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nếu có).

Về phía Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các biện pháp có thể áp dụng gồm: đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ; yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện phương án xử lý khi cần thiết; giám sát, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện phương án.

Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quyết định cụ thể biện pháp xử lý:

- Khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% mức vốn pháp định: xem xét áp dụng các biện pháp như hạn chế chia lãi; hạn chế mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn hoạt động; hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một số nội dung hoạt động; yêu cầu tăng vốn điều lệ; giới hạn tăng trưởng tín dụng; áp dụng tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn mức quy định.

- Trường hợp nghiêm trọng hơn: xem xét áp dụng can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, cơ cấu lại theo quy định pháp luật.

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, được xác định bằng công thức: vốn tự có chia tổng tài sản “Có” rủi ro, nhân 100. Vốn tự có gồm Vốn cấp 1 (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối...) và Vốn cấp 2 (dự phòng chung, tối đa 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro), sau khi trừ các khoản phải trừ theo quy định.

Thông tư cũng quy định quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì:

- Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và trong 7 ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 100%.

- Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa 30%.

- Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.

Ngoài ra, Thông tư quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với khách hàng và người có liên quan, cũng như trách nhiệm xây dựng quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn, quản lý thanh khoản, cho vay của quỹ tín dụng nhân dân.

Thông tư số 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026, đồng thời bãi bỏ Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 và Thông tư số 13/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân./.

Từ Oanh

2._Thong_tu_40.2026

 TIN TỨC LIÊN QUAN