Quy định trình tự, thủ tục kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước
Ngày 10/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 315/2026/NĐ-CP quy định về kiểm định và kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2027.
Theo đó, cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm định (gọi là Bên đề nghị kiểm định) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định an ninh đến đơn vị kiểm định theo hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, đơn vị kiểm định phải kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, đơn vị kiểm định thông báo cụ thể thời gian, địa điểm bàn giao đối tượng kiểm định; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, đơn vị kiểm định yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Sau khi Bên đề nghị kiểm định bàn giao đối tượng kiểm định, căn cứ số lượng, chủng loại, cấu hình thiết bị, hai bên thống nhất về thời gian, thời hạn hoàn thành, địa điểm kiểm định. Nghị định quy định rõ:
- Không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị cùng chủng loại, cùng cấu hình kỹ thuật.
- Không quá 07 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị thuộc nhiều chủng loại, cấu hình kỹ thuật khác nhau.
Trường hợp số lượng thiết bị lớn hoặc tính chất phức tạp cần nhiều thời gian hơn, đơn vị kiểm định phải có văn bản thông báo cho Bên đề nghị kiểm định và nêu rõ lý do kéo dài.
Thời gian giải quyết thủ tục được tính từ thời điểm hồ sơ đã tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ; hoàn thành bàn giao đối tượng kiểm định; và hai bên đã thống nhất thời gian, địa điểm kiểm định thể hiện trên Phiếu tiếp nhận, hẹn trả kết quả.
Đơn vị kiểm định tiến hành kiểm định theo quy trình quy định tại Phụ lục III của Nghị định và lập biên bản kiểm định. Kết quả được xử lý như sau:
- Trường hợp thiết bị bảo đảm an ninh: đơn vị kiểm định dán tem kiểm định lên thiết bị.
- Trường hợp thiết bị không bảo đảm an ninh: đơn vị kiểm định không dán tem, đồng thời yêu cầu Bên đề nghị kiểm định không bố trí sử dụng thiết bị này tại các bộ phận thiết yếu, cơ mật, nơi lưu giữ bí mật nhà nước, nội dung được ghi rõ trong Biên bản kiểm định.
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm định, đơn vị kiểm định bàn giao Biên bản kiểm định và đối tượng kiểm định lại cho Bên đề nghị kiểm định.
Đơn vị kiểm định và Bên đề nghị kiểm định có trách nhiệm lưu hồ sơ kiểm định an ninh theo các tài liệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định, tuân thủ quy định pháp luật có liên quan.
Nghị định số 315/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2027./.
Từ Oanh